Chính phủ đã chính thức ban hành quyết định tăng lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang từ mức 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng, áp dụng từ ngày 1/7/2026. Đây là căn cứ quan trọng để tính toán tiền lương hàng tháng của đội ngũ này theo công thức: Lương = Lương cơ sở x Hệ số lương (chưa bao gồm các khoản phụ cấp).
Với mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng, bảng lương công chức từ ngày 1/7/2026 được quy định chi tiết như sau:
Bảng lương chuyên gia cao cấp
- Bậc 1: Hệ số 8,80 - Mức lương 22.264.000 đồng/tháng
- Bậc 2: Hệ số 9,40 - Mức lương 23.782.000 đồng/tháng
- Bậc 3: Hệ số 10,00 - Mức lương 25.300.000 đồng/tháng
Bảng lương ngạch A3 - Nhóm 1 (A3.1)
- Bậc 1: Hệ số 6,20 - 15.686.000 đồng
- Bậc 2: Hệ số 6,56 - 16.596.800 đồng
- Bậc 3: Hệ số 6,92 - 17.507.600 đồng
- Bậc 4: Hệ số 7,28 - 18.418.400 đồng
- Bậc 5: Hệ số 7,64 - 19.329.200 đồng
- Bậc 6: Hệ số 8,00 - 20.240.000 đồng
Bảng lương ngạch A3 - Nhóm 2 (A3.2)
- Bậc 1: Hệ số 5,75 - 14.547.500 đồng
- Bậc 2: Hệ số 6,11 - 15.458.300 đồng
- Bậc 3: Hệ số 6,47 - 16.369.100 đồng
- Bậc 4: Hệ số 6,83 - 17.279.900 đồng
- Bậc 5: Hệ số 7,19 - 18.190.700 đồng
- Bậc 6: Hệ số 7,55 - 19.101.500 đồng
Bảng lương ngạch A2 - Nhóm 1 (A2.1)
- Bậc 1: Hệ số 4,40 - 11.132.000 đồng
- Bậc 2: Hệ số 4,74 - 11.992.200 đồng
- Bậc 3: Hệ số 5,08 - 12.852.400 đồng
- Bậc 4: Hệ số 5,42 - 13.712.600 đồng
- Bậc 5: Hệ số 5,76 - 14.572.800 đồng
- Bậc 6: Hệ số 6,10 - 15.433.000 đồng
- Bậc 7: Hệ số 6,44 - 16.293.200 đồng
- Bậc 8: Hệ số 6,78 - 17.153.400 đồng
Bảng lương ngạch A2 - Nhóm 2 (A2.2)
- Bậc 1: Hệ số 4,00 - 10.120.000 đồng
- Bậc 2: Hệ số 4,34 - 10.980.200 đồng
- Bậc 3: Hệ số 4,68 - 11.840.400 đồng
- Bậc 4: Hệ số 5,02 - 12.700.600 đồng
- Bậc 5: Hệ số 5,36 - 13.560.800 đồng
- Bậc 6: Hệ số 5,70 - 14.421.000 đồng
- Bậc 7: Hệ số 6,04 - 15.281.200 đồng
- Bậc 8: Hệ số 6,38 - 16.141.400 đồng
Bảng lương ngạch A1
- Bậc 1: Hệ số 2,34 - 5.920.200 đồng
- Bậc 2: Hệ số 2,67 - 6.755.100 đồng
- Bậc 3: Hệ số 3,00 - 7.590.000 đồng
- Bậc 4: Hệ số 3,33 - 8.424.900 đồng
- Bậc 5: Hệ số 3,66 - 9.259.800 đồng
- Bậc 6: Hệ số 3,99 - 10.094.700 đồng
- Bậc 7: Hệ số 4,32 - 10.929.600 đồng
- Bậc 8: Hệ số 4,65 - 11.764.500 đồng
- Bậc 9: Hệ số 4,98 - 12.599.400 đồng
Bảng lương ngạch A0
- Bậc 1: Hệ số 2,10 - 5.313.000 đồng
- Bậc 2: Hệ số 2,41 - 6.097.300 đồng
- Bậc 3: Hệ số 2,72 - 6.881.600 đồng
- Bậc 4: Hệ số 3,03 - 7.665.900 đồng
- Bậc 5: Hệ số 3,34 - 8.450.200 đồng
- Bậc 6: Hệ số 3,65 - 9.234.500 đồng
- Bậc 7: Hệ số 3,96 - 10.018.800 đồng
- Bậc 8: Hệ số 4,27 - 10.803.100 đồng
- Bậc 9: Hệ số 4,58 - 11.587.400 đồng
- Bậc 10: Hệ số 4,89 - 12.371.700 đồng
Bảng lương ngạch B
- Bậc 1: Hệ số 1,86 - 4.705.800 đồng
- Bậc 2: Hệ số 2,06 - 5.211.800 đồng
- Bậc 3: Hệ số 2,26 - 5.717.800 đồng
- Bậc 4: Hệ số 2,46 - 6.223.800 đồng
- Bậc 5: Hệ số 2,66 - 6.729.800 đồng
- Bậc 6: Hệ số 2,86 - 7.235.800 đồng
- Bậc 7: Hệ số 3,06 - 7.741.800 đồng
- Bậc 8: Hệ số 3,26 - 8.247.800 đồng
- Bậc 9: Hệ số 3,46 - 8.753.800 đồng
- Bậc 10: Hệ số 3,66 - 9.259.800 đồng
- Bậc 11: Hệ số 3,86 - 9.765.800 đồng
- Bậc 12: Hệ số 4,06 - 10.271.800 đồng
Bảng lương ngạch C - Nhóm 1 (C1)
- Bậc 1: Hệ số 1,65 - 4.174.500 đồng
- Bậc 2: Hệ số 1,83 - 4.629.900 đồng
- Bậc 3: Hệ số 2,01 - 5.085.300 đồng
- Bậc 4: Hệ số 2,19 - 5.540.700 đồng
- Bậc 5: Hệ số 2,37 - 5.996.100 đồng
- Bậc 6: Hệ số 2,55 - 6.451.500 đồng
- Bậc 7: Hệ số 2,73 - 6.906.900 đồng
- Bậc 8: Hệ số 2,91 - 7.362.300 đồng
- Bậc 9: Hệ số 3,09 - 7.817.700 đồng
- Bậc 10: Hệ số 3,27 - 8.273.100 đồng
- Bậc 11: Hệ số 3,45 - 8.728.500 đồng
- Bậc 12: Hệ số 3,63 - 9.183.900 đồng
Bảng lương ngạch C - Nhóm 2 (C2)
- Bậc 1: Hệ số 1,50 - 3.795.000 đồng
- Bậc 2: Hệ số 1,68 - 4.250.400 đồng
- Bậc 3: Hệ số 1,86 - 4.705.800 đồng
- Bậc 4: Hệ số 2,04 - 5.161.200 đồng
- Bậc 5: Hệ số 2,22 - 5.616.600 đồng
- Bậc 6: Hệ số 2,40 - 6.072.000 đồng
- Bậc 7: Hệ số 2,58 - 6.527.400 đồng
- Bậc 8: Hệ số 2,76 - 6.982.800 đồng
- Bậc 9: Hệ số 2,94 - 7.438.200 đồng
- Bậc 10: Hệ số 3,12 - 7.893.600 đồng
- Bậc 11: Hệ số 3,30 - 8.349.000 đồng
- Bậc 12: Hệ số 3,48 - 8.804.400 đồng
Bảng lương ngạch C - Nhóm 3 (C3)
- Bậc 1: Hệ số 1,35 - 3.415.500 đồng
- Bậc 2: Hệ số 1,53 - 3.870.900 đồng
- Bậc 3: Hệ số 1,71 - 4.326.300 đồng
- Bậc 4: Hệ số 1,89 - 4.781.700 đồng
- Bậc 5: Hệ số 2,07 - 5.237.100 đồng
- Bậc 6: Hệ số 2,25 - 5.692.500 đồng
- Bậc 7: Hệ số 2,43 - 6.147.900 đồng
- Bậc 8: Hệ số 2,61 - 6.603.300 đồng
- Bậc 9: Hệ số 2,79 - 7.058.700 đồng
- Bậc 10: Hệ số 2,97 - 7.514.100 đồng
- Bậc 11: Hệ số 3,15 - 7.969.500 đồng
- Bậc 12: Hệ số 3,33 - 8.424.900 đồng
Như vậy, với mức lương cơ sở mới, lương công chức cao nhất thuộc về chuyên gia cao cấp bậc 3 với 25,3 triệu đồng/tháng, trong khi thấp nhất là ngạch C3 bậc 1 với 3,415 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm các khoản phụ cấp).



