Lãi suất huy động đặc biệt lên tới 10,7%/năm, đi kèm điều kiện khắt khe
Lãi suất huy động đặc biệt lên tới 10,7%/năm

Trong bối cảnh thị trường tiền tệ hiện nay, nhiều ngân hàng thương mại đã đưa ra các mức lãi suất huy động đặc biệt nhằm thu hút dòng tiền lớn từ khách hàng. Mức lãi suất cao nhất được ghi nhận lên tới 10,70%/năm, do VietBank niêm yết cho tiền gửi kỳ hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Tuy nhiên, theo thông tin từ VietBank, mức lãi suất này chỉ mang tính tham chiếu cho lãi suất cho vay trung và dài hạn, không áp dụng cho tiền gửi thông thường. Lãi suất huy động tại quầy dành cho khách hàng cá nhân hiện được niêm yết ở mức 6%/năm.

Lãi suất đặc biệt tại các ngân hàng

Xếp sau VietBank là PVcomBank, với mức lãi suất lên đến 10%/năm được niêm yết cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 12-13 tháng. Tuy nhiên, điều kiện áp dụng là khách hàng phải gửi từ 2.000 tỷ đồng trở lên. Lãi suất tiền gửi thông thường cho hai kỳ hạn này lần lượt là 5,3%/năm và 5,5%/năm.

Tại ABBank, lãi suất đặc biệt được niêm yết ở mức 9,65%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 13 tháng, với số tiền gửi từ 1.500 tỷ đồng. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm thông thường cùng kỳ hạn là 6,05%/năm.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

MSB cũng niêm yết lãi suất đặc biệt 9%/năm cho khách hàng gửi tiền tại quầy, kỳ hạn 12 và 13 tháng, với số tiền gửi từ 500 tỷ đồng. Lãi suất huy động thông thường tại MSB là 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,3%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.

Ngân hàng OCB niêm yết lãi suất đặc biệt lên đến 8,5%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm số tiền từ 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng. Lãi suất huy động tại quầy thông thường cho hai kỳ hạn này lần lượt là 6,34% và 6,59%/năm.

Nam A Bank niêm yết lãi suất đặc biệt 7,9%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 24 tháng với số tiền gửi từ 500 tỷ đồng, trong khi lãi suất thông thường là 6,3%/năm. Mức 7,9%/năm cũng được Vikki Bank áp dụng cho khách hàng gửi từ 999 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng, với lãi suất thông thường là 6,1%/năm.

Saigonbank niêm yết lãi suất 7,9%/năm áp dụng cho mọi mức tiền gửi ở kỳ hạn 13 tháng. HDBank niêm yết lãi suất đặc biệt cho tiền gửi tại quầy kỳ hạn 12 và 13 tháng lần lượt là 7,2% và 7,6%/năm, với điều kiện khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng trở lên. Lãi suất thực tế cho số tiền dưới 500 tỷ đồng ở hai kỳ hạn này là 5,2% và 5,4%/năm.

LPBank niêm yết lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho khách gửi từ 300 tỷ đồng tại quầy, kỳ hạn 13 tháng, trong khi lãi suất thông thường cùng kỳ hạn là 6,3%/năm. Tại hệ thống tiết kiệm Bưu điện thuộc LPBank, lãi suất cao nhất lên tới 7,9%/năm. Kênh trực tuyến của LPBank áp dụng mức 7-7,2%/năm cho kỳ hạn 24-25 tháng và 7-7,1%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng.

ACB niêm yết lãi suất đặc biệt 7%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy từ 200 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng. Lãi suất huy động trực tuyến thông thường tại ACB lên đến 7,1%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,2%/năm cho kỳ hạn 9 tháng và 7,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Ngoài ra, một số ngân hàng khác như MBV, PGBank, Sacombank và VIB cũng niêm yết lãi suất tiền gửi trực tuyến trên 7%/năm.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình

Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 19/5/2026

Ngân hàng1 tháng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng18 tháng
AGRIBANK4,754,756,66,66,86,8
BIDV4,754,755,85,85,95,9
VIETINBANK4,754,756,66,66,86,8
VIETCOMBANK4,754,756,66,66,86,8
ABBANK3,846,256,256,255,8
BAC A BANK4,554,556,856,856,96,75
BAOVIETBANK4,754,756,66,66,76,7
BVBANK4,754,756,76,76,96,7
EXIMBANK4,64,75,45,45,35,3
GPBANK3,63,75,255,355,555,55
HDBANK4,24,354,85,35,6
KIENLONGBANK4,24,25,55,25,55,15
LPBANK4,74,754,754,7577,1
MB4,54,75,85,86,456,45
MBV4,64,757,27,27,27,2
MSB4,754,756,36,36,86,6
NAM A BANK4,64,756,16,26,36,3
NCB4,74,756,36,36,56,7
OCB4,754,756,66,66,96,9
PGBANK4,754,756,96,976,8
PVCOMBANK4,754,755,35,35,66,3
SACOMBANK4,754,756,66,66,86,8
SAIGONBANK4,754,756,46,26,76,5
SCB1,61,92,92,93,73,9
SEABANK3,954,454,955,155,35,75
SHB4,64,656,26,46,56,6
TECHCOMBANK4,354,656,556,556,755,85
TPBANK4,654,656,056,056,256,25
VCBNEO4,454,456,56,56,56,5
VIB4,754,755,75,875,9
VIET A BANK4,74,75666,16,2
VIETBANK4,64,65,966,16,4
VIKKI BANK4,74,7666,16,1
VPBANK4,454,65666,36,2