Lãi suất huy động Big4 cao nhất 6,8%/năm, Vietcombank có gói 7,4%
Lãi suất huy động Big4 cao nhất 6,8%/năm, Vietcombank 7,4%

Lãi suất huy động cao nhất tại nhóm ngân hàng Big4 (Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank) hiện đang ở mức 6,8%/năm, áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm trực tuyến có kỳ hạn, lĩnh lãi cuối kỳ dành cho khách hàng cá nhân. Cụ thể, Agribank, BIDV và VietinBank niêm yết mức lãi suất này cho các kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng, trong khi Vietcombank chỉ áp dụng cho kỳ hạn 12-24 tháng (kỳ hạn 36 tháng là 6,3%/năm).

Sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại Vietcombank

Riêng sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt của Vietcombank có lãi suất lên tới 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đây là sản phẩm cho phép khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi mà không phải tất toán toàn bộ khoản tiền. Phần tiền còn lại vẫn được hưởng lãi suất áp dụng của tài khoản. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất lần lượt là 7%/năm và 7,2%/năm.

Tuy nhiên, lãi suất huy động các kỳ hạn còn lại của Vietcombank thấp hơn so với lãi suất trực tuyến có kỳ hạn. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng là 1,9%/năm; 3-5 tháng là 2,2%/năm; 7-8 tháng và 10-11 tháng là 3,3%/năm; 13-21 tháng là 5,7%/năm; 24 tháng là 5,8%/năm.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Điều kiện sản phẩm rút gốc linh hoạt

Theo quy định của Vietcombank, số tiền gửi tối thiểu khi khách hàng chọn sản phẩm này là 3 triệu đồng. Số lần rút không giới hạn, với số tiền rút tối thiểu 1 triệu đồng và số tiền gửi thêm tối thiểu cũng 1 triệu đồng. Kỳ hạn của sản phẩm từ 1 đến 24 tháng.

So sánh lãi suất giữa các ngân hàng Big4

Đối với lãi suất huy động trực tuyến có kỳ hạn, lĩnh lãi cuối kỳ dành cho khách hàng cá nhân, Vietcombank niêm yết: kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm; 6-11 tháng là 6,6%/năm; 12-18 tháng là 6,8%/năm; 24 tháng là 6,3%/năm. So với biểu lãi suất này, Agribank, BIDV và VietinBank niêm yết ngang bằng ở các kỳ hạn từ 1-18 tháng. Tuy nhiên, ba ngân hàng này đều niêm yết lãi suất 6,8%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng, cao hơn so với Vietcombank.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình

Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 2/6/2026 (%/năm)

Ngân hàng1 tháng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng18 tháng
Agribank4,754,756,66,66,86,8
BIDV4,754,756,66,66,86,8
Vietcombank4,754,756,66,66,86,8
VietinBank4,754,756,66,66,86,8
ABBANK3,846,256,256,255,8
ACB4,54,74,95,15,7-
Bac A Bank4,554,556,856,856,96,75
BaoVietBank4,754,756,66,66,76,7
BVBank4,754,756,76,76,96,7
Eximbank4,64,75,45,45,35,3
GPBank3,63,75,255,355,555,55
HDBank4,24,354,85,35,6
KienLongBank4,24,25,55,25,55,15
LPBank4,64,656,96,977,1
MB4,54,75,85,86,356,35
MBV4,64,757777
MSB4,754,756,36,36,86,6
Nam A Bank4,754,756,46,66,66,9
NCB4,74,756,36,36,56,7
OCB4,754,756,66,66,96,8
PGBank4,754,756,96,976,8
PVcomBank4,754,755,35,35,66,3
Sacombank4,754,756,46,46,66,6
Saigonbank4,754,756,46,26,76,5
SCB1,61,92,92,93,73,9
SeABank3,954,454,955,155,35,75
SHB4,64,656,26,46,56,6
Techcombank4,354,656,556,556,755,85
TPBank4,654,656,056,056,256,25
VCBneo4,454,456,56,56,56,5
VIB4,754,755,75,875,9
Viet A Bank4,74,75666,16,2
VietBank4,64,65,966,16,4
Vikki Bank4,74,7666,16,1
VPBank4,454,65666,36,2