18 ngân hàng niêm yết lãi suất huy động 4,75%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng
18 ngân hàng niêm yết lãi suất huy động 4,75%/năm

Theo thống kê lãi suất huy động niêm yết cho kỳ hạn 3-5 tháng tại các ngân hàng, hiện có tới 18 nhà băng niêm yết lãi suất 4,75%/năm. Đây là mức lãi suất huy động tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng.

Bốn ngân hàng quốc doanh đồng loạt niêm yết lãi suất 4,75%/năm

Cả 4 ngân hàng thương mại quốc doanh gồm Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank đều niêm yết lãi suất ngân hàng 4,75%/năm cho các kỳ hạn này. Thậm chí, mức lãi suất tiền gửi cao nhất này còn được cả 4 ngân hàng niêm yết cho các kỳ hạn 1-2 tháng. Ngoài ra, đây cũng là mức lãi suất tiết kiệm được các ngân hàng khác niêm yết cho tiền gửi kỳ hạn 3-5 tháng như ACB, Sacombank, TPBank, BVBank, BaoViet Bank, OCB, NCB, MSB, Nam A Bank, PGBank.

Diễn biến lãi suất tháng 5/2026 theo báo cáo của NHNN

Theo báo cáo của NHNN về diễn biến lãi suất tháng 5/2026, lãi suất tiền gửi VND bình quân tại các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần dao động từ 0,1-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và dưới 1 tháng. Với các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất ở mức 4,1-4,6%/năm; kỳ hạn 6-12 tháng ở mức 5,9-7,4%/năm. Với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng, lãi suất là 5,7-7,1%/năm và kỳ hạn trên 24 tháng là 7,1-7,6%/năm.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Lãi suất cho vay VND và USD

Đối với lãi suất cho vay VND, lãi suất cho vay bình quân của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 8-10,1%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên khoảng 3,9%/năm, thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của NHNN (4%/năm). Lãi suất cho vay USD bình quân của nhóm ngân hàng thương mại trên đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 4-5,4%/năm.

Bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết cho kỳ hạn 3 tháng cao nhất (%/năm)

Dưới đây là lãi suất niêm yết của các ngân hàng cho các kỳ hạn phổ biến:

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình
  • Agribank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • BIDV: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • Vietcombank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • VietinBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • ACB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7,1; 9 tháng 7,2; 12 tháng 7,3
  • BaoViet Bank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,7; 18 tháng 6,7
  • BVBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,7; 9 tháng 6,7; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,7
  • MBV: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7; 9 tháng 7; 12 tháng 7; 18 tháng 7
  • MSB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,3; 9 tháng 6,3; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,6
  • Nam A Bank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,9
  • NCB: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,2; 9 tháng 6,2; 12 tháng 6,4; 18 tháng 6,7
  • OCB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,8
  • PGBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,9; 9 tháng 6,9; 12 tháng 7; 18 tháng 6,8
  • PVcombank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 5,3; 9 tháng 5,3; 12 tháng 5,6; 18 tháng 6,3
  • Saigonbank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,9; 9 tháng 6,7; 12 tháng 7,2; 18 tháng 7
  • TPBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,05; 9 tháng 6,05; 12 tháng 6,25; 18 tháng 6,25
  • VCBNeo: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7; 9 tháng 7; 12 tháng 7; 18 tháng 7
  • Viet A Bank: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,2
  • Eximbank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,4; 9 tháng 5,4; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,3
  • MB: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,8; 9 tháng 5,8; 12 tháng 6,35; 18 tháng 6,35
  • Vikki Bank: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,7; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,1
  • LPBank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,8; 9 tháng 6,8; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,95
  • SHB: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,2; 9 tháng 6,4; 12 tháng 6,5; 18 tháng 6,6
  • Techcombank: 1 tháng 4,35; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,55; 9 tháng 6,55; 12 tháng 6,75; 18 tháng 5,85
  • VPBank: 1 tháng 4,45; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,3; 18 tháng 6,2
  • Vietbank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,6; 6 tháng 5,9; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,4
  • Bac A Bank: 1 tháng 4,55; 3 tháng 4,55; 6 tháng 6,85; 9 tháng 6,85; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,75
  • Sacombank: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,5; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,4; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,6
  • Seabank: 1 tháng 3,95; 3 tháng 4,45; 6 tháng 4,95; 9 tháng 5,15; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,75
  • VIB: 1 tháng 4,35; 3 tháng 4,35; 6 tháng 5,7; 9 tháng 5,8; 12 tháng 7; 18 tháng 5,9
  • HDBank: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,3; 6 tháng 5; 9 tháng 4,8; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,6
  • Kienlongbank: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,2; 6 tháng 5,5; 9 tháng 5,2; 12 tháng 5,5; 18 tháng 5,15
  • ABBank: 1 tháng 3,8; 3 tháng 4; 6 tháng 6,25; 9 tháng 6,25; 12 tháng 6,25; 18 tháng 5,8
  • GPBank: 1 tháng 3,6; 3 tháng 3,6; 6 tháng 5,25; 9 tháng 5,35; 12 tháng 5,55; 18 tháng 5,55
  • SCB: 1 tháng 1,6; 3 tháng 1,9; 6 tháng 2,9; 9 tháng 2,9; 12 tháng 3,7; 18 tháng 3,9