Hàng loạt trường Y tăng học phí năm học 2026-2027, có nơi tăng gấp đôi
Hàng loạt trường Y tăng học phí năm học 2026-2027

Theo khảo sát của Tri Thức - Znews, hơn 20 trường đào tạo các ngành Y, Dược dự kiến tăng học phí trong năm học 2026-2027, với mức thu dao động từ 19 đến 815 triệu đồng mỗi năm. Đa số các trường đều điều chỉnh tăng so với năm trước, thậm chí có nơi tăng gấp đôi.

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam tăng gấp đôi

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam là một trong những trường có mức tăng mạnh nhất. Cụ thể, ngành Y khoa năm học 2026-2027 có học phí 58 triệu đồng/năm, trong khi năm trước chỉ 31,1 triệu đồng. Ngành Y học cổ truyền tăng từ 31,1 triệu lên 56 triệu đồng, và ngành Dược học cũng tăng từ 27,6 triệu lên 56 triệu đồng, tức gấp đôi.

Nhiều trường tăng gần 50%

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch tăng học phí gần 50% ở ngành Y khoa và Răng - Hàm - Mặt, lên mức 81 triệu đồng/năm. Trường Đại học Y Hà Nội cũng điều chỉnh tăng từ 2,2 đến 17,8 triệu đồng, với mức thu mới từ 19,1 đến 80 triệu đồng.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Mức học phí cao nhất thuộc về VinUni

Trường Đại học VinUni dự kiến thu học phí cao nhất, lên tới 349,65 triệu đồng/năm cho ngành Điều dưỡng và 815,85 triệu đồng/năm cho ngành Y khoa. Tuy nhiên, nếu áp dụng hỗ trợ 35% từ tập đoàn, học phí thực tế còn khoảng 262 triệu đồng cho Điều dưỡng và 530 triệu đồng cho Y khoa.

Trường Y - Dược (Đại học Phenikaa) cũng có mức học phí cao, trung bình 150 triệu/năm cho Y khoa và 160 triệu/năm cho Răng Hàm Mặt. Trường hỗ trợ giảm 20% năm đầu, giúp học phí sau giảm lần lượt là 120 triệu và 128 triệu đồng.

Bảng học phí chi tiết các trường

Dưới đây là học phí năm học 2026-2027 của một số trường đại học khối ngành Sức khỏe (đơn vị: triệu đồng/năm học):

  • Trường Đại học Y Dược TP.HCM: 30 - 90
  • Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch: 47 - 81
  • Trường Đại học Khoa học Sức khỏe (ĐHQG TP.HCM): 41 - 70
  • Trường Đại học Y Hà Nội: 19,1 - 80
  • Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam: 56 - 58
  • Trường Đại học Y Dược (ĐHQG Hà Nội): 53,2 - 70
  • Trường Đại học Kỹ thuật - Y tế Hải Dương: 29,26 - 47,89
  • Trường Đại học Dược Hà Nội: 28 - 150
  • Trường Đại học Y tế Công cộng: 21 - 38,57
  • Trường Đại học Y Dược Hải Phòng: 48 - 65
  • Trường Đại học Y - Dược (Đại học Thái Nguyên): 43 - 59
  • Trường Đại học Y - Dược (Đại học Huế): 36,6 - 70
  • Trường Đại học Y Dược Cần Thơ: 50,1 - 71
  • Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột: 20 - 65
  • Trường Đại học Y khoa Vinh: 29 - 43,5
  • Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (nhóm Sức khỏe): 26,66 - 83,2
  • Trường Đại học Hòa Bình (nhóm Sức khỏe): 40 - 85
  • Trường Đại học Đại Nam (nhóm Sức khỏe): 40,5 - 99
  • Trường Đại học VinUni: 349,65 - 815,85
  • Trường Y - Dược (Đại học Phenikaa): 32 - 160
  • Trường Đại học Tân Tạo (nhóm Sức khỏe): 40 - 150
  • Trường Đại học Phan Châu Trinh: 24 - 93,5
  • Trường Đại học Y khoa Tokyo: 73 - 77,5

Lưu ý: Mức học phí trên chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể chất hoặc Tiếng Anh.

Chính sách học phí và lưu ý cho thí sinh

Đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, trần học phí năm học 2026-2027 cho nhóm ngành sức khỏe là 26,6 - 35 triệu đồng/năm (tính 10 tháng). Các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên có thể thu gấp 2,5 lần mức này. Riêng chương trình đã kiểm định, trường tự xác định học phí.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình

Thí sinh cần đọc kỹ đề án tuyển sinh và chính sách học phí của từng trường. Học phí chỉ là một phần chi phí; sinh viên còn phải tính tiền thuê trọ, sinh hoạt phí, tài liệu và các khoản khác. Nên ước tính tổng chi phí cho 4-5 năm học, vì học phí có thể tăng 10-15% mỗi năm theo Nghị định 81/2021 và 93/2023. Lập bảng dự trù tài chính giúp gia đình chủ động, tránh áp lực.